Le nam bộ (Gigantochloa cochinchinensis)

Tên thông thường: Le miền nam, Mạy sang lo, Tre la ha.

Tên khoa học: Gigantochloa cochinchinensis

Mô tả: Thân ngầm mọc cụm dày, thân khí sinh thẳng, cao 5 – 10 m. Thân chữ chi, đặc ruột. Lóng màu xanh sáng, có lông trắng nằm, 25 – 30 x 2 – 3 cm. Thân già không có sọc trắng, một cành to và nhiều cành nhỏ. Ngọn thân có dạng nhiều cành nhỏ. Mo thân cứng, bền, kích thước 15 – 17 x 10 – 12 cm, mặt ngoài có nhiều lông đen nằm, có khi đứng, rụng nhiều khi già. Phiến mo đứng dạng tam giác, dễ rụng, thuôn dài, kích thước 7 – 8 x 4 – 5 cm; không lông. Lưỡi mo rất cao 0,3 – 0,4 mm, nhẵn. Mép mo hơi thấp, không có mo. Phiến lá dài hẹp, 18 – 25 x 4 – 4,5 cm, mặt dưới lá có lông mịn. Gốc lá hình nêm, mũi nhọn, gân lá 8. Cuống lá 0,2 cm. Lưỡi lá thấp, 0,2 cm. Cụm hoa giả ở đốt của cành mang lá, màu xanh sáng khi non. Mày nhỏ nhiều, trắng, hình xoan rộng, gân 14, 0,3 x 0,3 cm, mũi ngắn. Mày nhỏ ngoài thuôn dài, có mũi nhọn, 1,0 – 1,1 cm, mày có 20 – 22 gân, có lông ở nửa trên. Mày nhỏ trong kích thước 1,1 – 1,2 cm, dạng hai cánh thuyền, thuôn dài, 6 gân. Nhị 6, chỉ nhị hợp thành ống nhô ra ngoài, bao phấn có mũi ngắn. Bầu nhụy có lông, vòi nhụy dài 1,0 cm, đầu nhụy 1, có lông. Quả thóc. Sinh thái và phân bố: Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới, kiểu phụ thứ sinh nhân tác, chủ yếu ở nơi có nhiều ánh sáng hoặc dọc các suối ở độ cao 400 – 900 m.

Được ghi nhận ở ở huyện Ea Súp (Đắk Lắk), Đắk Tô (Kon Tum), Bảo Lộc (Lâm Đồng). Công dụng: Măng dùng làm thực phẩm.

HÌnh 1 - Le nam bộ - đốt, lá

Hình 2 - Le nam bộ - Lá

Hình 3 - Le nam bộ - mo

Hình 4 - Le nam bộ - Thân, mo

Hình 5 - Le nam bộ - bụi thân